Thời hạn thiết kế áo đường cứng BTXM (TCCS 39-2022) và Áo đường mềm (22TCN 211 - 06)
Thời hạn thiết kế Áo đường mềm (22TCN 211-06)
Hướng dẫn tạo mục lục trong PDF
Đưa trục X Y về góc trái màn hình trong Autocad | Văn Đình Sơn
Trước khi tiến hành cắm cọc GPMB. Bạn cần đọc Nghị định, thông tư quy định về khoảng cách ngang tuyến và dọc tuyến khi cắm cọc GPMB: QUY ĐỊNH CẮM CỌC GPMB
Cắm cọc GPMB sau khi bình đồ thiết kế đã được hoàn thiện.
Các bước thực hiện cắm cọc GPMB trên TDT.
Bước 1: Cắm cọc GPMB trên trắc ngang
Bước 2: Vẽ đường GPMB lên bình đồ
Bước 3: Co kéo lại đường ranh GPMB, đảm bảo quy định, kinh tế
Bước 4: Chèn cọc GPMB vào đường ranh GPMB
Bước này phần mềm Vnroad không thực hiện được nên cần Lisp hỗ trợ
Bước 5: Xuất tọa độ cọc GPMB ra Excel và điền tên cọc GPMB
Bước 6: Điền tên cọc GPMB theo quy định trên Excel và điền tên cọc trong Autocad
![]() |
| Điền tên cọc GPMB trên Excel |
![]() |
| Điền tên cọc GPMB trên Autocad |
***********************
Dữ liệu sử dụng trong video:
1. Lisp VBA - Xuất tên cọc trên Excel vào Autocad: LISP PRU7
Các cách sử dụng Lisp trong công việc: Tổng hợp
2. Lisp chèn Block tại các điểm giao nhau (IBI): DOWLOAD
3. Lisp xoay Block theo hướng tuyến (XBB): DOWLOAD
(Bạn hãy copy tuyến ra file khác và Phá thành đường Pline rồi copy ngược lại vào bản vẽ để thực hiện)
4. Block mẫu: DOWLOAD
Đối với đường giao thông, sau khi dự án đã thiết kế xong bình đồ, chúng ta sẽ tiến hành cắm cọc GPMB để xác định ranh giới cần giải phóng mặt bằng.
-
Về khoảng cách cọc:
Ø Theo chiều ngang tuyến.
Khoảng cách cọc GPMB tuân theo nghị định 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 - Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (Giới hạn hành lang an toàn đường bộ Được sửa đổi tại Nghị định 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013) tùy theo cấp đường mà khoảng cách quy định khác nhau:
Trích dẫn:
Điều 14. Phạm
vi đất dành cho đường bộ
1. Phạm vi đất dành cho đường bộ gồm đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ.
2.
Đất của đường bộ bao gồm phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng và
phần đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ
(dưới đây gọi tắt phần đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ
công trình đường bộ là phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ).
Phần
đất bảo vệ, bảo trì đường bộ dùng để giữ vật tư sử dụng cho bảo trì, để di
chuyển hoặc đặt các thiết bị thực hiện việc bảo trì, để chất bẩn từ mặt đường
ra hai bên đường, chống xâm hại công trình đường bộ.
Phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ có bề rộng theo cấp đường, được
xác định từ mép ngoài cùng của nền đường bộ (chân mái đường đắp hoặc mép ngoài
của rãnh dọc tại các vị trí không đào không đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào) ra
mỗi bên như sau:
a) 03 mét đối với đường cao tốc, đường cấp I, đường cấp II;
b) 02 mét đối với đường cấp III;
c) 01 mét đối với đường từ cấp IV trở xuống.
3.
Đối với đường bộ xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo, Chủ đầu tư phải xác định
giới hạn đất dành cho đường bộ và lập thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu
hồi đất, thực hiện bồi thường theo quy định của pháp luật về đất đai.
4.
Đối với công trình đường bộ đang khai thác thì cơ quan quản lý đường bộ cùng cơ
quan quản lý đất đai của địa phương phải xác định giới hạn đất dành cho đường
bộ và có kế hoạch thu hồi đất của người sử dụng đất để quản lý theo quy định,
ưu tiên giải quyết thu hồi đất đối với các đường bộ từ cấp III trở lên.
Điều 15. Giới
hạn hành lang an toàn đường bộ
(Được sửa đổi tại Nghị định 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013)
Hành lang an toàn đường bộ là
phần đất dọc hai bên đất của đường bộ nhằm bảo đảm an toàn giao thông và bảo vệ
công trình đường bộ. Giới hạn hành lang an toàn đường bộ được quy định theo quy
hoạch đường bộ được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được quy định như sau:
1. Đối với đường ngoài đô thị: căn cứ cấp kỹ thuật của đường theo quy hoạch, phạm vi hành
lang an toàn của đường có bề rộng tính từ đất của đường bộ trở ra mỗi bên là:
a) 17 mét đối với đường cấp I, cấp II;
b) 13 mét đối với đường cấp III;
c) 09 mét đối với đường cấp IV, cấp V;
d) 04 mét đối với đường có cấp thấp hơn cấp V.
2. Đối với đường đô thị: Giới hạn hành lang an toàn đường bộ là chỉ giới đường đỏ
theo Quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Đối với đường cao tốc ngoài đô thị:
a)
17 mét, tính từ đất của đường bộ ra mỗi bên;
b)
20 mét, tính từ mép ngoài của kết cấu ngoài cùng ra mỗi bên đối với cầu cạn và
hầm;
c)
Trường hợp đường cao tốc có đường bên, căn cứ vào cấp kỹ thuật của đường
bên để xác định hành lang an toàn theo Khoản 1 Điều này nhưng không được
nhỏ hơn giới hạn hành lang an toàn được quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản
3 Điều này.
4. Đối với đường cao tốc trong đô thị:
a) Không nhỏ hơn 10 mét tính từ mép ngoài của kết cấu ngoài cùng ra mỗi bên đối
với hầm và cầu cạn;
b) Là chỉ giới đường đỏ theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với
hầm và cầu cạn có đường bên và đường cao tốc có đường bên;
c) Từ mép ngoài của mặt đường đến chỉ giới đường đỏ, nhưng không nhỏ hơn 10 mét
đối với đường cao tốc không có đường bên.
5. Đối với đường bộ có hành lang an toàn chồng lấn với hành lang an toàn đường sắt thì phân định ranh giới
quản lý theo nguyên tắc ưu tiên bố trí hành lang an toàn cho đường sắt, nhưng
ranh giới hành lang an toàn dành cho đường sắt không được chồng lên công trình
đường bộ. Trường hợp đường bộ, đường sắt liền kề và chung nhau rãnh dọc thì
ranh giới hành lang an toàn là mép đáy rãnh phía nền đường cao hơn, nếu cao độ
bằng nhau thì ranh giới hành lang an toàn là mép đáy rãnh phía đường sắt.
6. Đối với đường bộ có hành lang an toàn chồng lấn với hành lang bảo vệ đường thủy nội địa thì ranh giới hành
lang an toàn là mép bờ tự nhiên.
7. Xử lý hành lang an toàn đường cao tốc đã được xác định theo quy định
trước
ngày Nghị định này có hiệu lực:
a) Trường hợp dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đã thực hiện xong hoặc
đang thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, phạm vi hành lang
an toàn giữ nguyên theo phạm vi đã được phê duyệt;
b) Trường hợp dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa thực hiện
bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, Chủ đầu tư dự án phê duyệt lại hoặc trình
cấp có thẩm quyền phê duyệt lại phạm vi hành lang an toàn theo quy định tại Nghị
định này.”
Điều 16. Giới
hạn hành lang an toàn đối với cầu, cống
1. Hành lang an toàn đối với cầu trên đường ngoài
đô thị
a)
Theo chiều dọc cầu tính từ đuôi mố cầu ra mỗi bên:
-
50 mét đối với cầu có chiều dài từ 60 mét trở lên;
-
30 mét đối với cầu có chiều dài dưới 60 mét.
b)
Theo chiều ngang cầu tính từ mép ngoài cùng đất của đường bộ trở ra mỗi phía:
-
150 mét đối với cầu có chiều dài lớn hơn 300 mét;
-
100 mét đối với cầu có chiều dài từ 60 mét đến 300 mét;
-
50 mét đối với cầu có chiều dài từ 20 mét đến dưới 60 mét;
-
20 mét đối với cầu có chiều dài nhỏ hơn 20 mét.
2. Hành lang an toàn đối với cầu trên đường trong đô thị
a)
Theo chiều dọc cầu được xác định như đối với cầu trên đường ngoài đô thị;
b)
Theo chiều ngang cầu, đối với phần cầu chạy trên cạn kể cả phần cầu chạy trên
phần đất không ngập nước thường xuyên được tính từ mép ngoài đất của đường bộ
ra mỗi bên 07 mét; đối với phần cầu còn lại, quy định như điểm b khoản 1 Điều
này;
c)
Tại các nút giao thông đô thị, các cầu vượt, hầm chui và cầu dành cho người đi
bộ qua đường theo thiết kế được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3.
Hành lang an toàn đối với cống tương ứng với hành lang an toàn đường bộ nơi đặt
cống.
Điều 17. Giới hạn hành lang an toàn đối với hầm đường
bộ
1.
Đối với hầm đường bộ ngoài đô thị là vùng đất, vùng nước xung quanh công trình
được tính từ điểm ngoài cùng của công trình hầm trở ra là 100 mét.
2.
Đối với hầm đường bộ trong đô thị do tư vấn thiết kế xác định trên cơ sở đảm
bảo an toàn bền vững hầm trong hồ sơ thiết kế và được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
Ø
Theo chiều dọc
tuyến.
Tùy theo mỗi dạng địa hình mà khoảng cách cắm khác
nhau. Khoảng cách cọc GPMB cắm với mục tiêu Diện tích chiếm dụng (GPMB) là ít
nhất.
Tham khảo Quyết định 3037/QĐ-BGTVT ngày 14/10/2003.
Thông tư nghị định liên quan đến cắm cọc GPMB, hành lang an toàn giao thông đường bộ
Link tải:
1. Nghị định 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 "Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. - DOWLOAD
2. Nghị định 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 Sửa đổi một số nội dung của nghị định 11/2010/NĐ-CP - DOWLOAD
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12584 : 2019
TRANG THIẾT BỊ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - ĐINH PHẢN QUANG - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Safety traffic equipment - Retroreflecting road studs - Techincal requirements and test methods
Lời nói đầu
TCVN 12584 : 2019 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học Công nghệ công bố.
TRANG THIẾT BỊ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - ĐINH PHẢN QUANG - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Safety traffic equipment - Retroreflecting road studs - Techincal requirements and test methods
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đinh phản quang lắp đặt cố định hoặc tạm thời trên đường hoặc trên vỉa hè.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bổ sung, sửa đổi (nếu có).
ASTM D4280, Standard specification for extended life type, nonplowable, reised retroreflective pavement markers (Tiêu chuẩn về yêu cầu kỹ thuật đinh phản quang cố định).
EN 1463-1, Road marking materials - Retroreflecting road studs, Part 1: Initial performance (Vật liệu đánh dấu trên đường - Đinh phản quang, Phần 1: Yêu cầu chung).
ISO 11664-1, CIE Standard colorimetric observers (Tiêu chuẩn của Ủy ban CIE về quan sát màu sắc).
ISO 11664-2, CIE Standard illuminants (Tiêu chuẩn của Ủy ban CIE về độ sáng).
JIS D 5500, Automobile parts - Lighting and light signalling devices.(Phụ tùng ô tô, chiếu sáng và thiết bị chiếu sáng).
TCVN 7887, Màng phản quang dùng cho báo hiệu đường bộ.
TCVN 9882:2013, Tính toán màu sắc cho các vật thể sử dụng hệ thống phân định màu của Ủy ban quốc tế về chiếu sáng (CIE).
********************************* Bản vẽ Autocad đinh phản quang: BẢN VẼ ĐINH PHẢN QUANG
Mục đích công tác khảo sát xây dựng
Mục
đích công tác khảo sát xây dựng Khảo sát xây dựng là hoạt động thị sát, đo vẽ,
thăm dò, thu thập và tổng hợp những tài liệu và số liệu về điều kiện tự nhiên
của vùng, địa điểm xây dựng để phục vụ thiết kế. Khảo sát xây dựng bao gồm khảo
sát địa hình, khảo sát địa chất công trình, khảo sát thủy văn, khảo sát hiện
trạng công trình và các công việc khảo sát phục vụ cho hoạt động xây dựng.
Để
xây dựng được công trình có chất lượng cao đồng thời thỏa mãn điều kiện thời
gian xây dựng ngắn, chi phí lao động, vật tư tiền vốn ít thì việc thiết kế công
trình phải tiến hành trên cơ sở khảo sát xây dựng kỹ lưỡng, trên cơ sở áp dụng
các phương pháp tính toán hiện đại cũng như các phương pháp thi công tiên tiến.
Tiến
hành khảo sát xây dựng là nhằm giải thích rõ tính cần thiết về mặt xã hội, tính
hữu ích về mặt kinh tế, tính khả thi về mặt kỹ thuật của công trình xây dựng.
Kết quả khảo sát xây dựng phải nêu rõ phương thức để thỏa mãn nhu cầu của xã
hội đối với công trình xây dựng, những điều kiện, khả năng xây dựng công trình,
lợi ích cho việc xây dựng công trình đó mang lại cho quá trình tái sản xuất xã
hội. Không thể nào có một bản thiết kế có chất lượng mà lại không dựa trên cơ
sở những tài liệu chuẩn xác của khảo sát xây dựng.
Khảo
sát xây dựng bao giờ cũng phải được thực hiện theo một số giai đoạn nhất định
dựa trên nguyên tắc từ chung đến riêng, từ tổng quát đến chi tiết nhằm cung cấp
những tài liệu chuẩn xác nhất cho thiết kế công trình.
Mục đích công tác khảo sát trong các bước
thiết kế
Khảo sát để lập báo cáo đầu tư xây dựng công
trình
Mục
đích khảo sát để lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình là thu thập những tài
liệu cần thiết để sơ bộ đánh giá sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình,
các thuận lợi và khó khăn, sơ bộ xác định vị trí, quy mô công trình và ước toán
tổng mức đầu tư cũng như sơ bộ đánh giá hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế – xã hội
của dự án.
Khảo sát để lập dự án đầu tư xây dựng công
trình
Mục
đích khảo sát để lập Dự án đầu tư xây dựng công trình là thu thập những lài
liệu để xác định sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình, lựa chọn hình
thức đầu tư, xác định vị trí cụ thể, quy mô công trình, lựa chọn phương án công
trình tối ưu, đề xuất các giải pháp thiết kế hợp lý, tính tổng mức đầu tư và
đánh giá hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế – xã hội của dự án.
Khảo sát để lập thiết kế kỹ thuật
Mục
đích khảo sát để lập Thiết kế kỹ thuật là thu thập những tài liệu cần thiết
trên phương án công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (dự án đầu tư xây dựng công trình) để lập hồ sơ
thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán, dự toán công trình cũng như lập hồ sơ mời
thầu, hồ sơ đề xuất hay chỉ định thầu.
Khảo sát để lập thiết kế bản về thi công
Mục
đích khảo sát để lập thiết kế bản về thi công được thực hiện để phục vụ cho thi
công các công trình dân dụng, hạ tầng kỹ thuật, cầu, hầm, cảng, đường bộ, đê,
đập, kênh mương, tường chắn… theo các phương án công trình đã được duyệt khi
thiết kế kỹ thuật và đấu thầu xây dựng.
Yêu cầu đối với khảo sát xây dựng
Nhiệm
vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phải được lập phù hợp với
loại, cấp công trình xây dựng, loại hình khảo sát, bước thiết kế và yêu cầu của
việc lập thiết kế xây dựng.
Phương
án kỹ thuật khảo sát xây dựng phải đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát xây
dựng và tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về khảo sát xây dựng được áp
dụng.
Công
tác khảo sát xây dựng phải tuân thủ phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng, bảo
đảm an toàn, bảo vệ môi trường, đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát xây dựng
được duyệt và được kiểm tra, giám sát, nghiệm thu theo quy định.
Kết
quả khảo sát xây dựng phải được lập thành báo cáo, bảo đảm tính trung thực,
khách quan, phản ánh đúng thực tế và phải được phê duyệt.
Nhà
thầu khảo sát xây dựng phải đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp công
trình xây dựng, loại hình khảo sát.