Thứ Năm, 24 tháng 11, 2022

Thời hạn thiết kế áo đường cứng BTXM (TCCS 39-2022) và Áo đường mềm (22TCN 211 - 06)

Thời hạn thiết kế áo đường cứng BTXM (TCCS 39-2022) và Áo đường mềm (22TCN 211 - 06)

Thời hạn thiết kế Áo đường mềm (22TCN 211-06)


Thời hạn thiết kế áo đường cứng theo TCCS 39 -2022




  • Chia sẻ Facebook
  • Printeres
  • Chủ Nhật, 2 tháng 10, 2022

    Hướng dẫn tạo mục lục trong PDF

     Hướng dẫn tạo mục lục trong PDF



    Trước đây khi đọc tài liệu trên PDF, việc tìm Key đánh dấu mình phải kéo từng trang 1 để tìm. 
    Nhưng hiện nay với Bookmarks, mỗi khi có từ khóa hoặc trang nào cần đánh dấu mình liền tạo ngay Bookmarks.
    Sau này khi mở file để đọc lại dữ liệu mình chỉ cần mở Bookmarks và click vào là xong.
    Ngoài ra khi mình đọc tài liệu, tiêu chuẩn sẽ có các chỉ dẫn đến các tiêu chuẩn khác, khi đấy chúng ta có thể tạo Hyperlink để liên kết đến file đấy.
    + Các bạn vào Comment và click vào File như hình sau đấy chọn đường dẫn đến file và xác định vị trí đặt, ghi tên file với Textbox.


    Mình thấy áp dụng cách tạo Bookmarks và Hyperlink sẽ rút ngắn thời gian tìm tài liệu để đọc cũng như không bị ngắt quãng suy nghĩ khi đang đọc tài liệu.
     Phiên bản phần mềm mới ra không có chức năng tạo Mục lục, do đó các bạn hãy dowload phiên bản cũ tại đây: DOWLOAD PDF

    (Phần mềm có thể bạn quan tâm: DOWLOAD PDF CANDY PRO
    Chuyển PDF sang mọi định dạng (ảnh, word, excel,..) và cắt, nối file pdf...)
    Video chi tiết cách tạo mục lục trong PDF

  • Chia sẻ Facebook
  • Printeres
  • Hướng dẫn chuyển file PDF Quy hoạch và Xem trên Bản đồ vệ tinh bằng điện thoại

     Hướng dẫn chuyển file PDF Quy hoạch và Xem trên Bản đồ vệ tinh bằng Điện thoại


        Với việc Đầu tư hoặc Mua Bất động sản, để xác định tiềm năng khu đất trong tương lai khá là quan trọng.
        Để nắm bắt được xu hướng

  • Chia sẻ Facebook
  • Printeres
  • Chủ Nhật, 7 tháng 8, 2022

    Đưa trục X Y về góc trái màn hình trong Autocad

    Đưa trục X Y về góc trái màn hình trong Autocad | Văn Đình Sơn 

    Đưa trục X Y về góc trái màn hình trong Autocad | Văn Đình Sơn
     Trên màn hình Autocad đôi lúc trục tọa độ XY không nằm ở góc trái của màn hình, khi ta di chuột sẽ chạy theo hoặc nằm ở một vị trí khác. Nó gây cảm giác bất tiện khi ta vẽ.
    - Các bạn hãy sử dụng lệnh UCSICON để điều chỉnh lại.

  • Chia sẻ Facebook
  • Printeres
  • Hướng dẫn cắm cọc GPMB trên phần mềm Vnroad (TDT)



     Trước khi tiến hành cắm cọc GPMB. Bạn cần đọc Nghị định, thông tư quy định về khoảng cách ngang tuyến và dọc tuyến khi cắm cọc GPMB: QUY ĐỊNH CẮM CỌC GPMB

    Cắm cọc GPMB sau khi bình đồ thiết kế đã được hoàn thiện.

    Các bước thực hiện cắm cọc GPMB trên TDT.
    Bước 1: Cắm cọc GPMB trên trắc ngang

    Bước 2: Vẽ đường GPMB lên bình đồ

    Bước 3: Co kéo lại đường ranh GPMB, đảm bảo quy định, kinh tế

    Bước 4: Chèn cọc GPMB vào đường ranh GPMB
    Bước này phần mềm Vnroad không thực hiện được nên cần Lisp hỗ trợ

    Bước 5: Xuất tọa độ cọc GPMB ra Excel và điền tên cọc GPMB

    Bước 6: Điền tên cọc GPMB theo quy định trên Excel và điền tên cọc trong Autocad

    Điền tên cọc GPMB trên Excel

    Điền tên cọc GPMB trên Autocad

    ***********************

    Dữ liệu sử dụng trong video:

    1. Lisp VBA - Xuất tên cọc trên Excel vào Autocad: LISP PRU7

    Các cách sử dụng Lisp trong công việc: Tổng hợp

    2. Lisp chèn Block tại các điểm giao nhau (IBI): DOWLOAD

    3. Lisp xoay Block theo hướng tuyến (XBB): DOWLOAD

    (Bạn hãy copy tuyến ra file khác và Phá thành đường Pline rồi copy ngược lại vào bản vẽ để thực hiện)

    4. Block mẫu: DOWLOAD

    Video hướng dẫn chi tiết cách thực hiện

  • Chia sẻ Facebook
  • Printeres
  • Hướng dẫn cắm cọc GPMB

    Đối với đường giao thông, sau khi dự án đã thiết kế xong bình đồ, chúng ta sẽ tiến hành cắm cọc GPMB để xác định ranh giới cần giải phóng mặt bằng.

    - Về khoảng cách cọc:

    Ø  Theo chiều ngang tuyến.

    Khoảng cách cọc GPMB tuân theo nghị định 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 - Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (Giới hạn hành lang an toàn đường bộ Được sửa đổi tại Nghị định 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013) tùy theo cấp đường mà khoảng cách quy định khác nhau:

    Trích dẫn: 

    Điều 14. Phạm vi đất dành cho đường bộ

    1. Phạm vi đất dành cho đường bộ gồm đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ.

    2. Đất của đường bộ bao gồm phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng và phần đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ (dưới đây gọi tắt phần đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ là phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ).

    Phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ dùng để giữ vật tư sử dụng cho bảo trì, để di chuyển hoặc đặt các thiết bị thực hiện việc bảo trì, để chất bẩn từ mặt đường ra hai bên đường, chống xâm hại công trình đường bộ.

    Phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ có bề rộng theo cấp đường, được xác định từ mép ngoài cùng của nền đường bộ (chân mái đường đắp hoặc mép ngoài của rãnh dọc tại các vị trí không đào không đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào) ra mỗi bên như sau:

    a) 03 mét đối với đường cao tốc, đường cấp I, đường cấp II;

    b) 02 mét đối với đường cấp III;

    c) 01 mét đối với đường từ cấp IV trở xuống.

    3. Đối với đường bộ xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo, Chủ đầu tư phải xác định giới hạn đất dành cho đường bộ và lập thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất, thực hiện bồi thường theo quy định của pháp luật về đất đai.

    4. Đối với công trình đường bộ đang khai thác thì cơ quan quản lý đường bộ cùng cơ quan quản lý đất đai của địa phương phải xác định giới hạn đất dành cho đường bộ và có kế hoạch thu hồi đất của người sử dụng đất để quản lý theo quy định, ưu tiên giải quyết thu hồi đất đối với các đường bộ từ cấp III trở lên.

    Điều 15. Giới hạn hành lang an toàn đường bộ
    (Được sửa đổi tại Nghị định 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013)

    Hành lang an toàn đường bộ là phần đất dọc hai bên đất của đường bộ nhằm bảo đảm an toàn giao thông và bảo vệ công trình đường bộ. Giới hạn hành lang an toàn đường bộ được quy định theo quy hoạch đường bộ được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được quy định như sau:

    1. Đối với đường ngoài đô thị: căn cứ cấp kỹ thuật của đường theo quy hoạch, phạm vi hành lang an toàn của đường có bề rộng tính từ đất của đường bộ trở ra mỗi bên là:

    a) 17 mét đối với đường cấp I, cấp II;

    b) 13 mét đối với đường cấp III;

    c) 09 mét đối với đường cấp IV, cấp V;

    d) 04 mét đối với đường có cấp thấp hơn cấp V.

    2. Đối với đường đô thị: Giới hạn hành lang an toàn đường bộ là chỉ giới đường đỏ theo Quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    3. Đối với đường cao tốc ngoài đô thị:

    a) 17 mét, tính từ đất của đường bộ ra mỗi bên;

    b) 20 mét, tính từ mép ngoài của kết cấu ngoài cùng ra mỗi bên đối với cầu cạn và hầm;

    c) Trường hợp đường cao tốc có đường bên, căn cứ vào cấp kỹ thuật của đường bên để xác định hành lang an toàn theo Khoản 1 Điều này nhưng không được nhỏ hơn giới hạn hành lang an toàn được quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 3 Điều này.

    4. Đối với đường cao tốc trong đô thị:
    a) Không nhỏ hơn 10 mét tính từ mép ngoài của kết cấu ngoài cùng ra mỗi bên đối với hầm và cầu cạn;
    b) Là chỉ giới đường đỏ theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với hầm và cầu cạn có đường bên và đường cao tốc có đường bên;
    c) Từ mép ngoài của mặt đường đến chỉ giới đường đỏ, nhưng không nhỏ hơn 10 mét đối với đường cao tốc không có đường bên.
    5. Đối với đường bộ có hành lang an toàn chồng lấn với hành lang an toàn đường sắt thì phân định ranh giới quản lý theo nguyên tắc ưu tiên bố trí hành lang an toàn cho đường sắt, nhưng ranh giới hành lang an toàn dành cho đường sắt không được chồng lên công trình đường bộ. Trường hợp đường bộ, đường sắt liền kề và chung nhau rãnh dọc thì ranh giới hành lang an toàn là mép đáy rãnh phía nền đường cao hơn, nếu cao độ bằng nhau thì ranh giới hành lang an toàn là mép đáy rãnh phía đường sắt.
    6. Đối với đường bộ có hành lang an toàn chồng lấn với hành lang bảo vệ đường thủy nội địa thì ranh giới hành lang an toàn là mép bờ tự nhiên.
    7. Xử lý hành lang an toàn đường cao tốc đã được xác định theo quy định trước
    ngày Nghị định này có hiệu lực:
    a) Trường hợp dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đã thực hiện xong hoặc đang thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, phạm vi hành lang an toàn giữ nguyên theo phạm vi đã được phê duyệt;
    b) Trường hợp dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa thực hiện bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, Chủ đầu tư dự án phê duyệt lại hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt lại phạm vi hành lang an toàn theo quy định tại Nghị định này.”

    Điều 16. Giới hạn hành lang an toàn đối với cầu, cống

    1. Hành lang an toàn đối với cầu trên đường ngoài đô thị

    a) Theo chiều dọc cầu tính từ đuôi mố cầu ra mỗi bên:

    - 50 mét đối với cầu có chiều dài từ 60 mét trở lên;

    - 30 mét đối với cầu có chiều dài dưới 60 mét.

    b) Theo chiều ngang cầu tính từ mép ngoài cùng đất của đường bộ trở ra mỗi phía:

    - 150 mét đối với cầu có chiều dài lớn hơn 300 mét;

    - 100 mét đối với cầu có chiều dài từ 60 mét đến 300 mét;

    - 50 mét đối với cầu có chiều dài từ 20 mét đến dưới 60 mét;

    - 20 mét đối với cầu có chiều dài nhỏ hơn 20 mét.

    2. Hành lang an toàn đối với cầu trên đường trong đô thị

    a) Theo chiều dọc cầu được xác định như đối với cầu trên đường ngoài đô thị;

    b) Theo chiều ngang cầu, đối với phần cầu chạy trên cạn kể cả phần cầu chạy trên phần đất không ngập nước thường xuyên được tính từ mép ngoài đất của đường bộ ra mỗi bên 07 mét; đối với phần cầu còn lại, quy định như điểm b khoản 1 Điều này;

    c) Tại các nút giao thông đô thị, các cầu vượt, hầm chui và cầu dành cho người đi bộ qua đường theo thiết kế được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    3. Hành lang an toàn đối với cống tương ứng với hành lang an toàn đường bộ nơi đặt cống.

    Điều 17. Giới hạn hành lang an toàn đối với hầm đường bộ

    1. Đối với hầm đường bộ ngoài đô thị là vùng đất, vùng nước xung quanh công trình được tính từ điểm ngoài cùng của công trình hầm trở ra là 100 mét.

    2. Đối với hầm đường bộ trong đô thị do tư vấn thiết kế xác định trên cơ sở đảm bảo an toàn bền vững hầm trong hồ sơ thiết kế và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    Ø  Theo chiều dọc tuyến.

    Tùy theo mỗi dạng địa hình mà khoảng cách cắm khác nhau. Khoảng cách cọc GPMB cắm với mục tiêu Diện tích chiếm dụng (GPMB) là ít nhất.

    Tham khảo Quyết định 3037/QĐ-BGTVT ngày 14/10/2003.

    Thông tư nghị định liên quan đến cắm cọc GPMB, hành lang an toàn giao thông đường bộ

    Link tải:

    1. Nghị định 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 "Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.   - DOWLOAD

    2. Nghị định 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 Sửa đổi một số nội dung của nghị định 11/2010/NĐ-CP - DOWLOAD
    3. Quyết định 3037/QĐ-BGTVT ngày 14/10/2003 - Quy định và hướng dẫn trình tự thực hiện công tác đền bù giải phóng mặt bằng phục vụ xây dựng các dự án công trình giao thông - DOWLOAD
    4. Thông tư 15/2010/TT-BXD ngày 27/8/2010 - Quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo Quy hoạch đô thị - DOWLOAD
    ****
    5. Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 - Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 11/2012/NĐ-CP - DOWLOAD
    6. Thông tư số 13/2020/TT-BGTVT ngày 29/6/2020 - Sửa đổi một số điều của thông tư số 50/2015/TT-BGTVT - DOWLOAD
    ***********
    Bản vẽ cọc GPMB tham khảo Dowload bản vẽ

  • Chia sẻ Facebook
  • Printeres
  • Thứ Hai, 1 tháng 8, 2022

    Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 12584:2019 Trang thiết bị an toàn giao thông đường bộ- ĐINH PHẢN QUANG - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

     

    TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

    TCVN 12584 : 2019

    TRANG THIẾT BỊ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - ĐINH PHẢN QUANG - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

    Safety traffic equipment - Retroreflecting road studs - Techincal requirements and test methods

    Lời nói đầu

    TCVN 12584 : 2019 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học Công nghệ công bố.


    TRANG THIẾT BỊ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - ĐINH PHẢN QUANG - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

    Safety traffic equipment - Retroreflecting road studs - Techincal requirements and test methods

    1  Phạm vi áp dụng

    Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đinh phản quang lắp đặt cố định hoặc tạm thời trên đường hoặc trên vỉa hè.

    2  Tài liệu viện dẫn

    Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bổ sung, sửa đổi (nếu có).

    ASTM D4280, Standard specification for extended life type, nonplowable, reised retroreflective pavement markers (Tiêu chuẩn về yêu cầu kỹ thuật đinh phản quang cố định).

    EN 1463-1, Road marking materials - Retroreflecting road studs, Part 1: Initial performance (Vật liệu đánh dấu trên đường - Đinh phản quang, Phần 1: Yêu cầu chung).

    ISO 11664-1, CIE Standard colorimetric observers (Tiêu chuẩn của Ủy ban CIE về quan sát màu sắc).

    ISO 11664-2, CIE Standard illuminants (Tiêu chuẩn của Ủy ban CIE về độ sáng).

    JIS D 5500, Automobile parts - Lighting and light signalling devices.(Phụ tùng ô tô, chiếu sáng và thiết bị chiếu sáng).

    TCVN 7887, Màng phản quang dùng cho báo hiệu đường bộ.

    TCVN 9882:2013, Tính toán màu sắc cho các vật thể sử dụng hệ thống phân định màu của Ủy ban quốc tế về chiếu sáng (CIE).

    ********************************* Bản vẽ Autocad đinh phản quang: BẢN VẼ ĐINH PHẢN QUANG


  • Chia sẻ Facebook
  • Printeres
  • Thứ Bảy, 30 tháng 7, 2022

    MỤC ĐÍCH CÔNG TÁC KHẢO SÁT XÂY DỰNG

     Mục đích công tác khảo sát xây dựng

    Mục đích công tác khảo sát xây dựng Khảo sát xây dựng là hoạt động thị sát, đo vẽ, thăm dò, thu thập và tổng hợp những tài liệu và số liệu về điều kiện tự nhiên của vùng, địa điểm xây dựng để phục vụ thiết kế. Khảo sát xây dựng bao gồm khảo sát địa hình, khảo sát địa chất công trình, khảo sát thủy văn, khảo sát hiện trạng công trình và các công việc khảo sát phục vụ cho hoạt động xây dựng.

    Để xây dựng được công trình có chất lượng cao đồng thời thỏa mãn điều kiện thời gian xây dựng ngắn, chi phí lao động, vật tư tiền vốn ít thì việc thiết kế công trình phải tiến hành trên cơ sở khảo sát xây dựng kỹ lưỡng, trên cơ sở áp dụng các phương pháp tính toán hiện đại cũng như các phương pháp thi công tiên tiến.

    Tiến hành khảo sát xây dựng là nhằm giải thích rõ tính cần thiết về mặt xã hội, tính hữu ích về mặt kinh tế, tính khả thi về mặt kỹ thuật của công trình xây dựng. Kết quả khảo sát xây dựng phải nêu rõ phương thức để thỏa mãn nhu cầu của xã hội đối với công trình xây dựng, những điều kiện, khả năng xây dựng công trình, lợi ích cho việc xây dựng công trình đó mang lại cho quá trình tái sản xuất xã hội. Không thể nào có một bản thiết kế có chất lượng mà lại không dựa trên cơ sở những tài liệu chuẩn xác của khảo sát xây dựng.

    Khảo sát xây dựng bao giờ cũng phải được thực hiện theo một số giai đoạn nhất định dựa trên nguyên tắc từ chung đến riêng, từ tổng quát đến chi tiết nhằm cung cấp những tài liệu chuẩn xác nhất cho thiết kế công trình.


    Mục đích công tác khảo sát trong các bước thiết kế

     

    Khảo sát để lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình


    Mục đích khảo sát để lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình là thu thập những tài liệu cần thiết để sơ bộ đánh giá sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình, các thuận lợi và khó khăn, sơ bộ xác định vị trí, quy mô công trình và ước toán tổng mức đầu tư cũng như sơ bộ đánh giá hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế – xã hội của dự án.


    Khảo sát để lập dự án đầu tư xây dựng công trình


    Mục đích khảo sát để lập Dự án đầu tư xây dựng công trình là thu thập những lài liệu để xác định sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình, lựa chọn hình thức đầu tư, xác định vị trí cụ thể, quy mô công trình, lựa chọn phương án công trình tối ưu, đề xuất các giải pháp thiết kế hợp lý, tính tổng mức đầu tư và đánh giá hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế – xã hội của dự án.


    Khảo sát để lập thiết kế kỹ thuật


    Mục đích khảo sát để lập Thiết kế kỹ thuật là thu thập những tài liệu cần thiết trên phương án công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (dự án đầu tư xây dựng công trình) để lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán, dự toán công trình cũng như lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ đề xuất hay chỉ định thầu.

    Khảo sát để lập thiết kế bản về thi công

    Mục đích khảo sát để lập thiết kế bản về thi công được thực hiện để phục vụ cho thi công các công trình dân dụng, hạ tầng kỹ thuật, cầu, hầm, cảng, đường bộ, đê, đập, kênh mương, tường chắn… theo các phương án công trình đã được duyệt khi thiết kế kỹ thuật và đấu thầu xây dựng.


    Yêu cầu đối với khảo sát xây dựng


     Nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phải được lập phù hợp với loại, cấp công trình xây dựng, loại hình khảo sát, bước thiết kế và yêu cầu của việc lập thiết kế xây dựng.


     Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phải đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát xây dựng và tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về khảo sát xây dựng được áp dụng.


     Công tác khảo sát xây dựng phải tuân thủ phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng, bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường, đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát xây dựng được duyệt và được kiểm tra, giám sát, nghiệm thu theo quy định.


     Kết quả khảo sát xây dựng phải được lập thành báo cáo, bảo đảm tính trung thực, khách quan, phản ánh đúng thực tế và phải được phê duyệt.


     Nhà thầu khảo sát xây dựng phải đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp công trình xây dựng, loại hình khảo sát.

     Các bạn hãy Đọc tiêu chuẩn khảo sát: TCCS 31 - 2020 để hiểu rõ nội dung các công việc thực hiện trong quá trình khảo sát đường giao thông

    DOWLOAD TCCS 31:2020


  • Chia sẻ Facebook
  • Printeres