TỔNG HỢP QUY ĐỊNH VỀ PHẠM VI BẢO VỆ VÀ HÀNH LANG AN TOÀN ĐƯỜNG SẮT
(Căn cứ Chương III - Nghị định 56/2018/NĐ-CP)
1. Phạm vi bảo vệ công trình đường sắt
Quy định chi tiết về giới hạn bảo vệ theo phương thẳng đứng và phương ngang đối với đường ray và nền đường.
| Tiêu chí | Loại đường sắt / Điều kiện | Quy định phạm vi bảo vệ |
|---|---|---|
| Theo phương thẳng đứng (Tính từ đỉnh ray trở lên) |
Đường sắt khổ 1000 mm | Tối thiểu 5,3 mét |
| Đường sắt khổ 1435 mm | Tối thiểu 6,55 mét | |
| Đường sắt tốc độ cao | Tối thiểu 7,7 mét | |
| ĐS đô thị (lấy điện trên cao) | Tối thiểu 6,3 mét | |
| ĐS đô thị (lấy điện ray thứ 3) | Tối thiểu 4,3 mét | |
| Theo phương ngang (Tính từ mép ngoài ray hoặc công trình) |
Nền đường không đào, không đắp: |
- ĐS tốc độ cao: 7,5 mét - ĐS đô thị: 5,4 mét - ĐS còn lại: 5,6 mét |
| Nền đường đào, đắp: |
- 05 mét tính từ chân nền đắp hoặc mép đỉnh nền đào - 03 mét nếu có rãnh dọc/công trình phòng hộ (tính từ mép ngoài rãnh/công trình) |
2. Phạm vi bảo vệ cầu đường sắt
Quy định bảo vệ cầu bao gồm không gian trên không, chiều dọc, chiều ngang và phía dưới cầu.
| Phương diện | Loại cầu / Khu vực | Quy định phạm vi bảo vệ |
|---|---|---|
| Trên không | Mọi loại cầu | 02 mét tính từ điểm cao nhất của kết cấu cầu (nhưng không thấp hơn quy định bảo vệ đường sắt) |
| Chiều dọc | Tất cả | Từ cột tín hiệu/đuôi mố bên này đến bên kia (cộng thêm 50m nếu không có cột tín hiệu) |
| Chiều ngang (Từ mép ngoài kết cấu cầu) |
Cầu cạn trong đô thị |
- ĐS tốc độ cao: 10 mét - ĐS đô thị: 03 mét - ĐS còn lại: 05 mét |
| Cầu vượt sông trong đô thị |
- ĐS tốc độ cao: 10 mét - Cầu dài < 20m: 05 mét - Cầu dài 20m - < 60m: 20 mét - Cầu dài 60m - 300m: 50 mét - Cầu dài > 300m: 100 mét |
|
| Cầu cạn ngoài đô thị |
- ĐS tốc độ cao: 20 mét - ĐS đô thị: 03 mét - ĐS còn lại: 07 mét |
|
| Cầu vượt sông ngoài đô thị |
- Cầu dài < 20m: 20 mét - Cầu dài 20m - < 60m: 50 mét - Cầu dài 60m - 300m: 100 mét - Cầu dài > 300m: 150 mét |
|
| Phía dưới | Mọi loại cầu | 02 mét từ điểm thấp nhất của kết cấu nhịp cầu trở xuống (hoặc theo luật hàng hải/đường thủy nếu vượt sông) |
3. Các công trình khác (Hầm, Ga, Kè)
| Công trình | Khu vực / Loại | Quy định phạm vi bảo vệ |
|---|---|---|
| Hầm đường sắt |
Ngoài đô thị | 50 mét tính từ điểm ngoài cùng vỏ hầm |
| Trong đô thị |
1. Vùng không được xây dựng: Vùng đất bao quanh hầm. 2. Vùng kiểm soát xây dựng: 30m (khu gian) hoặc 40m (khu vực ga) tính từ tim hầm. |
|
| Ga, Đề-pô |
Ga trên cao | 03 mét tính từ mép ngoài cùng của kết cấu ga |
| Ga mặt đất | Bao gồm tường rào, mốc chỉ giới và vùng đất bên trong | |
| Kè đường sắt |
Kè chống xói | Đầu/cuối kè: 50 mét; Chân kè ra sông: 20 mét |
| Kè chỉnh trị dòng nước | Đầu/cuối kè: 100 mét; Gốc kè vào bờ: 50 mét |
4. Hành lang an toàn giao thông đường sắt
Hành lang an toàn là phạm vi tính từ mép ngoài phạm vi bảo vệ đường sắt trở ra.
| Trường hợp | Nội dung quy định |
|---|---|
| Chiều rộng hành lang |
- Đường sắt tốc độ cao: 05 mét (trong đô thị), 15 mét (ngoài đô thị). - Đường sắt đô thị & các loại khác: 03 mét. |
| Chiều cao | Tính từ mặt đất lên đến giới hạn phạm vi bảo vệ trên không của đường sắt. |
| Tại đường ngang |
- Lái tàu phải nhìn thấy đường ngang từ khoảng cách 1000 mét. - Đảm bảo tầm nhìn hãm xe và tầm nhìn ngang cho người đi đường bộ. |
| Gần đường bộ, đường thủy, lưới điện |
- Đường bộ: Ưu tiên hành lang đường sắt, không chồng lấn lên công trình đường bộ. - Đường thủy/Hàng hải: Đường này nằm ngoài hành lang đường kia. - Lưới điện cao áp: Hành lang đường sắt phải nằm ngoài hành lang lưới điện. |
Lưu ý: Các trường hợp đặc biệt hoặc chồng lấn hành lang đều ưu tiên bảo đảm an toàn cho đường sắt và cần có biện pháp kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt.








0 nhận xét:
Đăng nhận xét